• VĂN PHÒNG LUẬT SƯ MINH THANH VÀ CỘNG SỰ

  • LUẬT SƯ, QUẢN TÀI VIÊN: NGÔ MINH THÀNH - 0908 393 863 - 035 990 1366

  • CHUYÊN TƯ VẤN, TRANH TỤNG : DÂN SỰ, HÌNH SỰ, THƯƠNG MẠI...

  • MINHTHANH LAW LUÔN TỰ HÀO LÀ LUẬT SƯ CỦA BẠN

     
Tiếng Anh
HỎI ĐÁP
Tai nạn lao động
Đối với Người lao động bị cao huyết áp làm việc tại Công ty bị tai nạn lao động

Kính gửi VPLS Minh Thanh và Cộng sự 
 
Công ty tôi có một người lao động có tiền sử bệnh cao huyết áp. Sáng hôm đó, sau khi kết thúc tập thể dục buổi sáng tại công ty, các nhóm tập trung lại họp trước khi làm việc như thường lệ. Bỗng dưng tự nhiên anh này lên cơn cao huyết áp rồi ngã xuống, dẫn đến chảy máu đầu, bác sĩ kết luận tổn thương thần kinh do tai nạn lao động. Hiện nay anh ấy vừa điều trị bệnh cao huyết áp vừa điều trị bệnh tổn thương thần kinh. Tuy nhiên, phòng An toàn sức khỏe của công ty không chấp nhận trường hợp này là tai nạn lao động, vì mặc dù anh này ngã trong giờ làm việc, nhưng do vấn đề bệnh cá nhân của anh ấy, dẫn đến anh ấy tự ngã chứ không do môi trường làm việc tác động. Vậy, luật sư tư vấn giúp công ty trường hợp anh CN này có được xem là tai nạn lao động không? Công ty có trách nhiệm điều trị cho anh ấy không? Nếu có, thì công ty chỉ chịu trách nhiệm phần tổn thương thần kinh do chảy máu đầu hay chịu luôn phần điều trị bệnh cao huyết áp của anh ta. (Ngọc Huệ)
 
 
Theo câu hỏi của Quý Công ty, sau khi nghiên cứu các Quy định của pháp luật hiện hành Luật sư VPLS Minh Thanh và Cộng sự trả lời như sau :
 
I/ Thế nào là tai nạn lao động 
(theo quy định của khoản 1 Điều 142 của Bộ Luật lao đông 2012 và khoản 8 Điều 3 của Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)
 
“Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”
 
II/ Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động  
(khoản 1 Điều 40 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)
 
Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
 
 
III/ Trách nhiệm của Người sử dụng lao động (Công ty) đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 
(Theo quy định Điều 144 của Bộ Luật lao động 2012 và Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)
 
1/ Trách nhiệm của Công ty đối với Người lao động (Điều 144 Bộ Luật lao động 2012)
Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.
3.   Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.
 
2/ Trách nhiệm của Công ty đối với Người lao động (Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)
Điều 38.  Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
 
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
 
1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
 
2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
 
a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
 
b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
 
c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
 
3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
 
4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
 
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5 % đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
 
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
 
5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
 
6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
 
7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
 
8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
 
9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;
 
10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
 
11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này
 
 
III/ Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Điều 145 của Bộ Luật lao động 2012)
2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.
 3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.
4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.
 
IV/ KẾT LUẬN
 
Căn cứ vào các Quy định pháp luật nêu trên và tình hình sự việc diễn ra tại nơi làm việc của Quý Công ty , Luật sư có ý kiến như sau 
 
1/ Người lao động bị tai nạn , có đầy đủ cơ sở khẳng định đây là một vụ tai nạn lao động
- Xẩy ra tại nơi làm việc của Quý Công ty
- Thời điểm xẩy ra vào lúc tập trung họp : Việc họp này gắn liền với Công việc , đây cũng là một nhiệm vụ lao động
- Hậu quả xẩy ra : Gây tổn thương thần kinh : Hơn nữa Bác sĩ đã kết luận tổn thương thần kinh do tai nạn lao động
 
* Ghi chú :
- Phòng an toàn sức khỏe Công ty không chấp nhận đây là trường hợp tai nạn lao động là thiếu cơ sở : Vì tổn thương thần kinh cũng do tác động về áp lực công việc, môi trường công việc, nguyên nhân bệnh lý là thiếu cơ sở 
 
2/ Trách nhiệm của Công ty đối với người bị tai nạn lao động 
- Vì đây là một vụ tai nạn lao động , không hoàn toàn do lỗi của chính Người lao động gây ra . Vậy Công ty phải thực hiện trách nhiệm đối với Người bị tai nạn lao động Theo quy định Điều 144 của Bộ Luật lao động 2012 và Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 (chi tiết theo quy định như trên)
 
*** Ghi chú 
- Việc điều trị căn cứ vào việc chẩn đoán y khoa của Cơ quan y tế . Việc điều trị gồm sơ cứu , cấp cứu đến khi ổ định
- Việc căn bệnh huyết áp của Người lao động nếu có ảnh hưởng đến việc "tổn thương thần kinh , hoặc chảy máu" là cũng thuộc trong việc điều tri này (Cần xem xét ý kiến chẩn đoán của Cơ quan y tế)
 
Cảm ơn sự quan tâm của Quý Công ty
Trân trọng
Trưởng văn phòng
 
 
Cử nhân kinh tế, Luật sư Ngô Minh Thành

 

 

 » Hỏi đáp khác:
     • Bồi thường chi phí đào tạo, khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động
     • Tinh giảm lao động vì thay đổi cơ cấu công nghệ và khó khăn về kinh tế
     • Việc ký hợp đồng với người lao động đã nghỉ hưu
     • Doanh nghiệp cũ không chốt sổ BHXH, người lao động phải làm gì ?
     • Ngưởi lao động làm việc sau khi nghỉ hưu có được trợ cấp khi thôi việc?
     • Công ty có thể sắp xếp cho Người lao động nghỉ việc khi dịch bệnh , có phải trả lương ?
     • Muốn nhận Bảo hiểm xã hội một lần cần điều kiện gì , mức hưởng là bao nhiêu, hồ sơ gồm những gì ?
     • Vì lý do dịch bệnh Công ty có thể cho người lao động thôi việc hay không ?
     • Người lao động có được nhận lương khi Công ty cho nghỉ làm để tránh dịch bệnh ?
     • Câu hỏi của Người lao động và Công ty liên quan đến dịch Covid 19
     • Vì dịch Covid-19 dẫn đến Doanh nghiệp phá sản, vậy tiền lương và các chế độ bảo hiểm của Người lao động được giải quyết ra sao ?
     • Sa thải trong trường hợp người lao động bỏ việc không có lý do chính đáng
     • Người lao động bị sa thải , có phải bồi thường chi phí đào tạo hay không ?
     • Bồi thường tai nạn lao động cho Người lao động như thế nào ?
     • Chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động bị kết án tù ?
TƯ VẤN - HỎI ĐÁP
VIDEO CLIP
PHONG THỦY
QUẢNG CÁO
 
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ MINH THANH VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Số 08A đường Biệt Thự - P. Lộc Thọ - Tp. Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa - Việt Nam
Điện thoại: 0583.704.043 - Hotline: 0908.393.863 - MST: 4201446641
Email: minhthanh_nt@yahoo.com - Website: http://luatminhthanh.com