• VĂN PHÒNG LUẬT SƯ MINH THANH VÀ CỘNG SỰ

  • LUẬT SƯ, QUẢN TÀI VIÊN: NGÔ MINH THÀNH - 0908 393 863 - 035 990 1366

  • CHUYÊN TƯ VẤN, TRANH TỤNG : DÂN SỰ, HÌNH SỰ, THƯƠNG MẠI...

  • MINHTHANH LAW LUÔN TỰ HÀO LÀ LUẬT SƯ CỦA BẠN

     
Tiếng Anh
HỎI ĐÁP
Nhà đầu tư nước ngoài muốn góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp tại Việt Nam theo Luật đầu tư 2014

Luật sư thân mến, bạn tôi là một nhà đầu tư nước ngoài muốn góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp tại Việt Nam. Vậy rất mong Luật sư tư vấn các thủ tục theo pháp luật Việt Nam và chi phí khoảng bao nhiêu ? (Jenny Nguyen)

* Trả lời :

Theo câu hỏi của bạn, chúng tôi chưa rõ một số vấn đề như : Nhà đầu tư nước ngoài góp bao nhiêu % trên tổng số vốn tại doanh nghiệp cần đầu tư ? và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cần đầu tư là gì ? . Tuy nhiên, để bạn có cái nhìn tổng thể chúng tôi xin tư vấn như sau :
 
I/ Theo quy định tại Điều 46, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP  của Chính phủ ban hành ngày 12/11/2015 có hiệu lực ngày 27 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014
 
Điều 46. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.
3. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thực hiện theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;
c) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b Khoản này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
4. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.”
 
* Luật đầu tư 2014
Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
 
Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.
2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:
a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:
a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
 
 
II/  Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam (theo Điều 5 Thông 131/2010/TT-BTC và Điều 6 Thông tư 03/2004/TT-NHNN)
 
2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân :
2.1. Có tài khoản “Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam” mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
2.2. Có các tài liệu sau:
- Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị.
- Trường hợp ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp đại diện là tổ chức) và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.
4. Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo thực hiện đầy đủ:
- Các điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.
- Các điều kiện khác (nếu có) quy định trong điều lệ doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.
Lưu ý: khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi do chuyển nhượng vốn, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ đề nghị doanh nghiệp xuất trình các tài liệu chứng minh nhà đầu tư nước ngoài đã đáp ứng các điều kiện trên để kiểm tra.
 
III/ Vậy qua phân tích nêu trên, chúng tôi có thể tóm tắt như sau : 
1. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường : 
- Việc góp vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện
- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.
 
Qua phân tích cho thấy rằng, việc nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam hiện tại đã được tạo điều kiện thuận lợi. Tuy nhiên, việc rủi ro pháp lý cũng rất nhiều, vì thế cần thiết nhà đầu tư cần nhờ sự trợ giúp pháp lý của các Luật sư để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của chính mình.
 
 
VPLS MINH THANH VÀ CỘNG SỰ - LUÔN TỰ HÀO LÀ LUẬT SƯ CỦA BẠN
Trân trọng
Trưởng văn phòng
 
 
 
Luật sư, Quản tài viên : Ngô Minh Thành
 
 

 » Hỏi đáp khác:
     • Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng tại Việt Nam
     • Tư vấn thủ tục phá sản Công ty
     • Trách nhiệm hình sự đối với Pháp nhân thương mại kể từ ngày 01/01/2018
     • Cổ đông có quyền khởi kiện Ban lãnh đạo Công ty hay không ?
     • Vấn đề mua bán doanh nghiệp
     • Cổ đông không góp đủ vốn, theo quy định thì xử lý và giải quyết tranh chấp như thế nào khi cổ đông không góp đủ vốn ?
     • Người nước ngoài thành lập hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam được không?
     • Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn vào doanh nghiệp khác ?
     • Phân biệt thế nào là HỢP NHẤT và SÁP NHẬP Công ty theo Luật doanh nghiệp 2014
     • Hợp đồng điện tử là gì, phân biệt với Hợp đồng truyền thống như thế nào
     • Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh khi gặp khó khăn ?
     • Đang bị án treo có được thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp
     • Nhờ tư vấn hợp đồng góp vốn như thế này có hợp pháp không?, người góp vốn cần những điều kiện gì để đảm bảo quyền lợi của mình
     • Điều kiện kinh doanh dịch vụ KARAOKE
     • Tư vấn về Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
     • Công ty TNHH, Công ty CP có thể đăng ký 2 người đại diện theo pháp luật và Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân nếu tư lợi
TƯ VẤN - HỎI ĐÁP
VIDEO CLIP
PHONG THỦY
QUẢNG CÁO
 
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ MINH THANH VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Số 08A đường Biệt Thự - P. Lộc Thọ - Tp. Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa - Việt Nam
Điện thoại: 0583.704.043 - Hotline: 0908.393.863 - MST: 4201446641
Email: minhthanh_nt@yahoo.com - Website: http://luatminhthanh.com